Tỉnh Tuyên Quang là một trong những địa phương có vị trí địa lý đặc biệt tại vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, với lịch sử hình thành và phát triển gắn liền với nhiều sự thay đổi về địa giới hành chính. Nhiều người thắc mắc về cấu trúc hành chính hiện tại của tỉnh này, đặc biệt là số lượng các đơn vị cấp huyện và ranh giới với các tỉnh lân cận. Bài viết này sẽ tổng hợp toàn diện và cập nhật nhất thông tin về số huyện, thành phố của Tuyên Quang, các tỉnh giáp ranh, cùng với những mục tiêu phát triển quan trọng của tỉnh đến năm 2030, dựa trên các quy định pháp luật mới nhất.

Có thể bạn quan tâm: Đánh Giá Chi Tiết Top Khách Sạn 4 Sao Phú Quốc: Lựa Chọn Tối Ưu Cho Mọi Du Khách
Tổng Quan Về Cấu Trúc Hành Chính Cấp Huyện Hiện Nay
Tính đến thời điểm hiện hành, theo Nghị quyết 1106/NQ-UBTVQH15 năm 2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, tỉnh Tuyên Quang được sắp xếp với 07 đơn vị hành chính cấp huyện. Cụ thể, cấu trúc này bao gồm:
- 01 thành phố: Thành phố Tuyên Quang (là tỉnh lỵ).
- 06 huyện: Huyện Lâm Bình, huyện Na Hang, huyện Chiêm Hóa, huyện Hàm Yên, huyện Yên Sơn và huyện Sơn Dương.
Sự sắp xếp này là kết quả của việc điều chỉnh địa giới hành chính cấp xã, trong đó huyện Sơn Dương đã được bổ sung thêm xã Hồng Sơn mới thành lập từ việc hợp nhất hai xã cũ. Như vậy, toàn tỉnh có 137 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 121 xã, 10 phường và 06 thị trấn. Cấu trúc này tạo nên một bức tranh hành chính rõ ràng, phục vụ cho công tác quản lý và định hướng phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh trong giai đoạn mới.

Có thể bạn quan tâm: Đánh Giá Chi Tiết Bể Bơi 4 Mùa Tại Hà Nội: Tiêu Chí Lựa Chọn Cho Gia Đình
Tỉnh Tuyên Quang Giáp Với Những Tỉnh Nào?
Về mặt địa lý hành chính, tỉnh Tuyên Quang nằm ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, có phạm vi toàn bộ địa giới với diện tích tự nhiên khoảng 5.867,9 km². Theo Quyết định 325/QĐ-TTg năm 2026 về quy hoạch tỉnh, Tuyên Quang có ranh giới với tổng cộng 07 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, được phân bố trên tất cả các hướng:
- Phía Bắc và Tây Bắc: Giáp tỉnh Hà Giang và tỉnh Cao Bằng.
- Phía Đông: Giáp tỉnh Bắc Kạn và tỉnh Thái Nguyên.
- Phía Nam: Giáp tỉnh Phú Thọ và tỉnh Vĩnh Phúc.
- Phía Tây: Giáp tỉnh Yên Bái.
Vị trí địa lý “bốn phương tám hướng” này khiến Tuyên Quang trở thành một trung tâm kết nối quan trọng giữa các vùng kinh tế – xã hội của vùng Đông Bắc Bộ và Tây Bắc Bộ, đồng thời tạo ra nhiều tiềm năng cho hợp tác đa ngành, đặc biệt là trong lĩnh vực giao thông, thương mại xuyên biên giới và phát triển du lịch liên vùng. Để hiểu rõ hơn về các địa phương lân cận và các mô hình phát triển liên vùng, bạn có thể tham khảo thêm thông tin tổng hợp tại soctrangtourism.vn.

Có thể bạn quan tâm: Hướng Dẫn Toàn Tập Cách Vẽ Lễ Hội Đua Thuyền Rồng Từ A-z
Mục Tiêu Phát Triển Cụ Thể Của Tỉnh Tuyên Quang Đến Năm 2030
Dựa trên quy hoạch tổng thể đã được phê duyệt, tỉnh Tuyên Quang đã xác định một bộ chỉ tiêu phát triển kinh tế – xã hội rất cụ thể và tham vọng đến năm 2030, nhằm thúc đẩy tỉnh trở thành một vùng kinh tế năng động hơn trong khu vực.
1. Về Kinh tế:
- Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân giai đoạn 2026-2030 đạt trên 9,5%/năm.
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh mẽ: Công nghiệp – xây dựng chiếm 42,8%, dịch vụ chiếm 40,8%, nông nghiệp – lâm nghiệp – thủy sản chỉ còn 13,2%.
- GRDP bình quân đầu người vượt 130 triệu đồng/người/năm (giá hiện hành).
- Huy động tổng vốn đầu tư toàn xã hội lên tới khoảng 361 nghìn tỷ đồng.
- Thu ngân sách nhà nước đạt 10.000 tỷ đồng.
- Thu hút 5,5 triệu lượt khách du lịch.
- Kinh tế số phát triển mạnh, tăng trưởng kinh tế số đạt khoảng 30% GRDP.
- Tăng năng suất lao động xã hội bình quân đạt 7,5%/năm.
2. Về Xã hội:
- Chỉ số phát triển con người (HDI) phấn đấu đạt trên 0,7.
- Giáo dục: Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia ở cấp mầm non trên 65%, tiểu học & THCS trên 83%, THPT trên 60%. Tỷ lệ thanh niên có trình độ THPT đạt 90%.
- Y tế: Đạt 40 giường bệnh/10.000 dân và 11 bác sĩ/10.000 dân.
- Giảm nghèo bền vững: Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 2 – 2,5%/năm, hộ nghèo dân tộc thiểu số dưới 10%.
- Đào tạo nghề: Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 80%, trong đó có bằng cấp, chứng chi đạt 40%. Tỷ lệ lao động dân tộc thiểu số được đào tạo nghề phù hợp đạt 50%.
3. Về Bảo vệ Môi trường:
- Che phủ rừng duy trì trên 65%.
- 98% dân số được sử dụng nước sạch, nước hợp vệ sinh.
- Quản lý chất thải: Thu gom, xử lý rác sinh hoạt tại đô thị đạt 100%, khu dân cư nông thôn tập trung đạt 96%. 100% chất thải nguy hại được xử lý đạt tiêu chuẩn. Tối thiểu 25% chất thải rắn sinh hoạt được tái chế.
- Xử lý nước thải: 75% nước thải đô thị được xử lý trước khi thải ra môi trường. 100% nước thải từ khu công nghiệp, bệnh viện được xử lý đạt chuẩn.
4. Về Hạ tầng:
- Tỷ lệ đô thị hóa đạt 35%.
- Hoàn thành Chương trình xây dựng nông thôn mới ở 100% số xã.
- Hạ tầng giao thông, thủy lợi, cấp điện, viễn thông và xã hội được nâng cấp đồng bộ, đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững.
5. Về Quốc phòng – An ninh:
- Xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc, giữ vững thế trận lòng dân và an ninh chính trị.
- Xây dựng lực lượng vũ trang vững mạnh, sẵn sàng chiến đấu cao.
- Duy trì xã hội trật tự, an toàn, đảm bảo cuộc sống bình yên, hạnh phúc cho nhân dân.

Có thể bạn quan tâm: Trung Tâm Hà Nội Ở Quận Nào: Khái Quát Phân Bổ Và Đặc Điểm
Kết Luận
Tỉnh Tuyên Quang hiện nay có 01 thành phố và 06 huyện, với ranh giới tiếp giáp 07 tỉnh từ Hà Giang, Cao Bằng đến Yên Bái. Những chỉ tiêu phát triển kinh tế – xã hội đến năm 2030 được đặt ra thể hiện quyết tâm lớn của tỉnh trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống, bảo vệ môi trường và tăng cường kết nối với các vùng lân cận. Hiểu rõ cấu trúc hành chính và định hướng phát triển sẽ giúp người dân, nhà đầu tư và du khách có cái nhìn toàn diện, từ đó đưa ra những quyết định và kế hoạch phù hợp cho cuộc sống và công việc của mình tại vùng đất Tuyên Quang.
Cập Nhật Lúc Tháng 2 4, 2026 by Xuân Hoa

